Thông tin công khai năm 2026

11 tháng 08 năm 2026

Thông tin công khai năm 2026

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Lược sử: https://ueh.edu.vn/gioi-thieu/luoc-su

2. Sứ mạng - Tầm nhìn: https://ueh.edu.vn/gioi-thieu/su-mang-tam-nhin

3. Bộ máy tổ chức:  https://ueh.edu.vn/gioi-thieu/bo-may-to-chuc

4. Lãnh đạo các đơn vị UEH: https://ueh.edu.vn/gioi-thieu/lanh-dao/lanh-dao-cac-don-vi

5. UEH Profile: https://uehprofile.ueh.edu.vn

6. Góc truyền thông UEH: https://www.ueh.edu.vn/truyen-thong

II. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ UEH

1. Các chỉ số đánh giá về đội ngũ giảng viên toàn thời gian

Stt Chỉ số đánh giá Năm 2025 Năm 2024
1 Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên 36,72% 39,9%
2 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động 88,31% 72,66 %
3 Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ 54,9% 44,14 %

Nguồn: Ban Phát triển Tổ chức - Nhân lực

2. Đội ngũ giảng viên, trợ giảng, kiêm nhiệm giảng dạy và trợ giảng toàn thời gian

Stt Chỉ số Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ Tổng số
1 Số giảng viên toàn thời gian 17 388 493 898
2 Số giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động 14 306 473 793
3 Sô giảng viên toàn thời gian có chỗ làm việc riêng biệt (diện tích tối thiểu 6m2/giảng viên) 17 384 349 750

Nguồn: Ban Phát triển Tổ chức - Nhân lực

3. Thống kê đội ngũ các bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ: Mục 2. Cán bộ quản lý, Giảng viên, Nhân viên - Báo cáo thống kê giáo dục đại học trên HEMIS

4. Cơ hội nghề nghiệp tại UEH: https://tuyendung.ueh.edu.vn

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Giới thiệu về cơ sở vật chất tại UEH: https://ueh.edu.vn/gioi-thieu/co-so-vat-chat

2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử: https://hotro.ueh.edu.vn/bai-viet/co-so-truc-thuoc-580

3. Tham quan các cơ sở tại UEH: https://virtualtour.ueh.edu.vn

4. Các chỉ số đánh giá về cơ sở vật chất

TT Chỉ số đánh giá Năm 2025 Năm 2024
1 Diện tích sàn/người học (m2) 3,03 4,78
2 Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt 75% 73,95%
3 Số đầu sách/ngành đào tạo 25.397,72 25.130,58
4 Số bản sách/người học 3.136,8 3.107,95
5 Tỷ lệ học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến 55,22% 31,51%
6 Tốc độ Internet/1.000 người học (Mbps) 194,4 154,2

Nguồn: Ban Quản trị hạ tầng

5. Diện tích đất và Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo

5.1. Diện tích đất

Stt KHUÔN VIÊN Diện tích đất (m2) Vị trí khuôn viên (Kvt) Diện tích quy đổi (m2)
1 Cơ sở 1B Nguyễn Trung Trực, phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long 15000.9 1 15000.9
2 Cơ sở 91 Ba Tháng Hai, phường Vườn Lài , Thành phố Hồ Chí Minh 1077.6 2.5 2694
3 Cơ sở Nguyễn Văn Linh, Khu chức năng số 15, Đô thị mới Nam thành phố, xã Bình Hưng (Khu đô thị Nam Sài Gòn) 111340 1 111340
4 Cơ sở đào tạo và nghiên cứu tại Đường số 59, Khu trường học, đào tạo và dạy nghề Bắc Hòn Ông, xã Phước Đồng, Thành phố Nha Trang 21013.5 1 21013.5
5 Cơ sở 279 Nguyễn Tri Phương, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh 5441.9 2.5 13604.8
6 Cơ sở 54 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh 485.7 2.5 1214.3
7 Cơ sở 59C Nguyễn Ðình Chiểu, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh 4287.4 2.5 10718.5
8 Cơ sở 232/6 Võ Thị Sáu, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh 1749.9 2.5 4374.8
9 Cơ sở tại phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long 14339.6 1 14339.6
10 Ký túc xá 43-45 Nguyễn Chí Thanh, phường An Đông, Thành phố Hồ Chí Minh 881.8 2.5 2204.5
11 Cơ sở 144 Phạm Đức Sơn, phường Phú Định, Thành phố Hồ Chí Minh 11773.2 2.5 29433
12 Ký túc xá 135 Trần Hưng Đạo, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh 661.7 2.5 1654.3
13 Cơ sở 1A Hoàng Diệu, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh 520.3 2.5 1300.8
14 Cơ sở 196 Trần Quang Định, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh 800.5 2.5 2001.3

Nguồn: Ban Quản trị hạ tầng

5.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo

a) Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh

STT Loại phòng Số lượng Diện tích sàn xây dựng (m2)
1 Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào tạo 469 1073021
1.1 Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 3 28610
1.2 Giảng đường từ 100 - 200 chỗ 12 122367
1.3 Phòng học từ 50 - 100 chỗ 300 899483
1.4 Số phòng dưới 50 chỗ 20 2918
1.5 Số phòng học đa phương tiện 0 0
1.6 Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào tạo 134 19643
1.7 Công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao 0 0
2 Thư viện, trung tâm học liệu 3 24850
3 Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập 9 24976
TỔNG 481 1122847

Nguồn: Ban Quản trị hạ tầng

b) Phân hiệu Vĩnh Long

STT Loại phòng Số lượng Diện tích sàn xây dựng (m2)
1 Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào tạo 64 5551
1.1 Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 2 853
1.2 Giảng đường từ 100 - 200 chỗ 1 150
1.3 Phòng học từ 50 - 100 chỗ 3 325
1.4 Số phòng dưới 50 chỗ 6 72
1.5 Số phòng học đa phương tiện 23 1.800
1.6 Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào tạo 29 2.351
1.7 Công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao 0 0
2 Thư viện, trung tâm học liệu 1 800
3 Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập 8 4.430
TỔNG 73 10.781

Nguồn: Ban Quản trị hạ tầng

6. Các hạng mục CSVC được đầu tư mới trong năm 

TT Hạng mục đầu tư Địa điểm Kinh phí thực hiện (triệu đồng)
Năm 2025 Năm 2024
1 Xây mới tòa nhà -
2 Nâng cấp tòa nhà... 14.415 -
3 Đầu tư trang thiết bị ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyển đổi số và xây dựng khóa học trực tuyến phục vụ đào tạo trình độ đại học Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - 35.409
4 Nâng cấp phòng thí nghiệm... 18.544 -
TỔNG 32.959 35.409

Nguồn: Ban Quản trị hạ tầng; Ban Tài chính - Kế hoạch đầu tư

IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤCPHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

1. Thông tin về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo và cơ sở giáo dục:

https://ueh.edu.vn/kiem-dinh-va-xep-hang/kiem-dinh

2. Thông tin về hoạt động bảo đảm chất lượng:

https://qaic.ueh.edu.vn/bdcl.php?cat=3

3. Thông tin về hoạt động phát triển chương trình:

https://qaic.ueh.edu.vn/bdcl.php?cat=7

V. KẾT QUẢ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO

1. Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn

2. Đào tạo: https://daotao.ueh.edu.vn

3. Tra cứu văn bằng: https://student.ueh.edu.vn/public/vanbangchungchi

4. Các chỉ số đánh giá về tuyển sinh và đào tạo

Stt Chỉ số đánh giá Năm 2025 Năm 2024
5.1.1 Tỉ lệ nhập học trung bình 3 năm 89,6% 80,6%
5.1.2 Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm 12,7% 59,4%
5.2.1. Tỉ lệ thôi học -1,63% -3,76%
5.2.2 Tỉ lệ thôi học năm đầu 4,56% 3,72%
5.3.1 Tỉ lệ tốt nghiệp 105,30% 79,8%
5.3.2 Tỉ lệ tốt nghiệp đúng hạn 83,6% 74,6%
5.4.1 Tỉ lệ người học hài lòng với giảng viên 91,2% 90,1%
5.4.2 Tỉ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể 93,4% 94,1%
5.5 Tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn 89,8% 78,5%

Nguồn: Ban Đào tạo

5. Quy mô đào tạo theo lĩnh vực

Stt Lĩnh vực đào tạo Đại học Sau đại học Tổng
CQ VLVH ĐTTX ThS TS
1 Nhân văn 744 228 0 0 0 972
2 Khoa học xã hội và hành vi 1.770 38 0 400 62 2.270
3 Báo chí và thông tin 278 0 0 0 0 278
4 Kinh doanh và quản lý 21.019 4.333 0 3.785 311 29.448
5 Pháp luật 950 268 0 375 31 1.624
6 Toán và thống kê 185 0 0 0 13 198
7 Máy tính và công nghệ thông tin 1.417 0 0 0 0 1.417
8 Công nghệ kỹ thuật 766 162 0 0 0 928
9 Kiến trúc và xây dựng 272 0 0 0 0 272
10 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 184 0 0 0 0 184
11 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân 1.006 18 0 0 0 1,024
Tổng số 28.591 5.047 0 4.560 417 38.615

Nguồn: Ban Đào tạo

VI. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Các chỉ số đánh giá về hoạt động khoa học và công nghệ

STT Chỉ số đánh giá Năm 2025 Năm 2024
6.1 Tỉ trọng thu khoa học - công nghệ 25,43 27,6
6.2.1 Số công bố khoa học/giảng viên 1,112 1,097
6.2.2 Số công bố WoS, Scopus/giảng viên 1,041 0,941

Nguồn: Ban Nghiên cứu - Phát triển và Gắn kết toàn cầu, Ban Phát triển Tổ chức - Nhân lực

2. Các đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trong năm

TT Đề tài nghiên cứu khoa học Số lượng Kinh phí thực hiện trong năm
1 Đề tài cấp Nhà nước 6 4.131,4
2 Đề tài cấp bộ, tỉnh 36 15.347,2
3 Đề tài cấp cơ sở 179 7.802,9
4 Đề tài hợp tác doanh nghiệp (trong nước) 0 0
5 Các dự án hợp tác quốc tế khác 13 2.904,4
Tổng số 234 30.185,9

Nguồn: Ban Nghiên cứu - Phát triển và Gắn kết toàn cầu; Ban Tài chính - Kế hoạch đầu tư

3. Kết quả công bố khoa học, công nghệ

Stt Chỉ số thống kê Năm 2025 Năm 2024
Số lượng Hệ số Quy đổi Số lượng Hệ số Quy đổi
1 Tổng số bài báo khoa học được HĐGSNN công nhận không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích 325 1 325 367 1,0 367
2 Tổng số công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực 623 1.5 934,5 530 1,5 795
3 Tổng số sách chuyên khảo, số tác phẩm nghệ thuật và thành tích thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế 12 3 36 10 3,0 30
4 Tổng số bằng độc quyền sáng chế 3 5 15 0 5,0 0
Tổng số 963 1.310,5 907 1.192

Nguồn: Ban Nghiên cứu - Phát triển và Gắn kết toàn cầu

4. Các thông tin nghiên cứu khoa học của giảng viên UEH: https://rdge.ueh.edu.vn/giang-vien

VII. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

1. Các chỉ số đánh giá về tài chính

Stt Chỉ số đánh giá Năm 2025 Năm 2024
Thực tế Kết quả Thực tế Kết quả
1 Biên độ hoạt động trung bình 3 năm 24.17% Đạt 20,05% Đạt
2 Chỉ số tăng trưởng bền vững 11.53% Đạt 18,40% Đạt

Nguồn: Ban Tài chính - Kế hoạch đầu tư

2. Kết quả thu chi hoạt động năm 2025

CHỈ SỐ THỐNG KÊ 2025 2024 2023 2022
A TỔNG THU HOẠT ĐỘNG 2.234.67 1.887,06 1.686,54 1.422,16
I Hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư 0 0,00 0 0
II Thu giáo dục và đào tạo 1.607.26 1.343,30 1.129,61 1.040,44
1 Học phí, lệ phí từ người học 1.529.55 1.281,10 1.049,07 970,92
2 Hợp đồng, tài trợ từ NSNN 0 0,00 0 0
3 Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài 4.31 1,20 8,42 12,22
4 Thu khác 73.4 61,00 72,12 57,3
III Thu khoa học và công nghệ 581,14 520,85 529,37 374,47
1 Hợp đồng, tài trợ từ NSNN 3,84 3,50 2,76 2,18
2 Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài 45,59 38,28 26,94 12,76
3 Thu khác 531,71 479,07 499,67 359,53
IV Thu nhập khác (thu nhập ròng) 46.27 22,91 27,56 7,25
Tổng nguồn thu học phí và hỗ trợ chi thường xuyên 1.529,55 1281,10 1.049,07 970,92
B TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG 1.665,62 1.459,74 1.331,88 1.188,86
I Chi lương, thu nhập 821,14 617,86 543,22 482,08
1 Chi lương, thu nhập của giảng viên 467,44 370,47 366,62 322,14
2 Chi lương, thu nhập cho cán bộ khác 353,7 247,39 176,6 159,94
II Chi cơ sở vật chất và dịch vụ 743,29 751,62 715,82 647,49
1 Chi cho đào tạo 82,54 64,42 60,92 57,97
2 Chi cho nghiên cứu 539,04 547,46 518.08 383,89
3 Chi cho phát triển đội ngũ 16.48 5,90 2,85 1,38
4 Chi phí chung và chi khác 105,23 133,84 133,97 204,25
III Chi hỗ trợ người học 100,78 90,26 72,84 59,29
1 Chi học bổng và hỗ trợ học tập 84,37 79,21 62,61 51,69
2 Chi hoạt động nghiên cứu 4,33 3,62 2,7 1,35
3 Chi hoạt động khác 12,08 7,43 7,53 6,25
IV Chi khác 0,41 0 0
C CHÊNH LỆCH THU CHI 569,05 427,32 354,66 233,3
Chênh lệch thu chi/Tổng thu 25,46 22,6 21,03 16,4

Nguồn: Ban Tài chính - Kế hoạch đầu tư

3. Các thông tin công khai dự toán thu chi: https://tckt.ueh.edu.vn/TinTuc/?m=768

VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

Năm 2025 là năm UEH tiếp tục gặt hái nhiều thành công trong việc giữ vững và thăng hạng trên các Bảng xếp hạng uy tín quốc tế. Những kết quả nổi bật gồm:

1. Được U.S. News & World Report xếp hạng 62 thế giới ở lĩnh vực Kinh doanh và Kinh tế (Economics and Business) trong bảng xếp hạng Best Global Universities by Subject 2026 - 2027. Trong khoảng 400 cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng ở lĩnh vực này, UEH là đại diện của Việt Nam có thứ hạng cao nhất. Kết quả này ghi nhận năng lực nghiên cứu của UEH trên các tiêu chí về danh tiếng học thuật, công bố khoa học, tác động trích dẫn và hợp tác nghiên cứu quốc tế;

2. Theo Bảng xếp hạng THE Sustainability Impact Ratings của Times Higher Education. UEH được xếp trong Top 101-200 đại học thế giới có đóng góp nổi bật cho 17 Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs);

3. Cũng theo công bố chính thức của THE, UEH đạt thứ hạng 184 trong Bảng xếp hạng Đại học Châu Á 2026, dẫn đầu 11 đại học Việt Nam, duy trì mục tiêu Top 250 đại học hàng đầu Châu Á, giai đoạn 2025 - 2030;

4. Ngày 22/01/2026, Times Higher Education (THE) chính thức công bố Bảng xếp hạng đại học thế giới theo lĩnh vực năm 2026. Trong bối cảnh Việt Nam có 11 cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng ở 9/11 lĩnh vực, UEH tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong, trong đó: i) Xếp hạng nhóm 301 - 400 thế giới ở lĩnh vực Kinh doanh và Kinh tế, duy trì vị thế cao nhất trong các đại học Việt Nam; ii) Tăng 100 bậc ở lĩnh vực Khoa học xã hội, từ nhóm 501+ lên Top 401+ thế giới, trở thành Top 1 Việt Nam. Thành tích này phản ánh hiệu quả chiến lược phát triển đại học đa ngành và bền vững, thúc đẩy các hướng tiếp cận liên ngành, xuyên ngành gắn với những vấn đề lớn của xã hội và nền kinh tế.

Với 89/100 điểm, UEH đứng trong nhóm 101-200 trên tổng số 1.603 đại học toàn cầu, tăng 200 bậc so với năm trước. Đặc biệt, UEH là một trong số ít đại học thực hiện và cung cấp minh chứng đầy đủ cho cả 17 SDGs, cho thấy mức độ tích hợp phát triển bền vững toàn diện trong chiến lược và hoạt động của Nhà trường.

5. Bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subject 2026 tiếp tục ghi nhận bước tiến tích cực của UEH. Ở cấp độ lĩnh vực, UEH tiếp tục duy trì vị trí trong Top 501 - 550 thế giới ở Khoa học Xã hội và Quản lý (Social Sciences & Management). Trong đó, ghi nhận 03 ngành đào tạo và nghiên cứu của UEH vào xếp hạng. Ngành Kinh tế bứt phá lên Top 201 - 250 thế giới, tăng khoảng 50 bậc so với năm trước, tiến sát nhóm 200 đại học hàng đầu. Đồng thời, lần đầu tiên Kế toán và Tài chính (Top 301 - 375) và Kinh doanh (Top 601 - 650) được xếp hạng.

6. Năm 2025, UEH tiếp tục ghi dấu ấn tích cực trên UI GreenMetric World University Rankings, với kết quả tăng 60 bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, xếp Top 896/1.744 đại học thế giới và Top 5/11 đại học tại Việt Nam. Đây là năm thứ hai UEH tham gia bảng xếp hạng uy tín này, trong bối cảnh quy mô và mức độ cạnh tranh ngày càng mở rộng. So với năm 2024 (xếp hạng 956/1.476 đại học toàn cầu và 6/7 đại học tại Việt Nam), kết quả năm nay cho thấy sự cải thiện rõ nét của UEH trên cả bình diện quốc gia và quốc tế.

Những kết quả kể trên cho thấy năng lực, vị thế và những đóng góp của UEH trong gần nửa thế kỷ phát triển, mở ra một giai đoạn mới để UEH tham gia sâu hơn vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh quốc gia. Đây là kết quả ghi nhận năng lực nghiên cứu của UEH trên các tiêu chí về danh tiếng học thuật, công bố khoa học, tác động trích dẫn và hợp tác nghiên cứu quốc tế.

Ngày 29 tháng 5 năm 2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 966/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển một số cơ sở giáo dục đại học lớn vùng Đông Nam Bộ theo hướng trở thành cơ sở giáo dục đại học hàng đầu khu vực châu Á. Theo Quyết định, UEH là một trong những cơ sở giáo dục đại học được lựa chọn để tập trung đầu tư, phát triển nhằm nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.

Việc Chính phủ lựa chọn UEH tham gia Đề án là sự ghi nhận đối với những thành tựu mà UEH đã đạt được trong gần nửa thế kỷ xây dựng và phát triển; đồng thời đặt ra yêu cầu mới về đổi mới tư duy, mô hình quản trị, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực nghiên cứu khoa học và khả năng cạnh tranh quốc tế. Đây vừa là thời cơ thuận lợi để UEH phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn mới, vừa là trách nhiệm chính trị của toàn Đảng bộ, Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ, đảng viên, viên chức, người lao động và người học UEH.

UEH tiếp tục rà soát, hoàn thiện Chiến lược phát triển và các quy hoạch, chương trình, đề án trọng điểm theo mục tiêu của Quyết định số 966/QĐ-TTg; bảo đảm đồng bộ giữa định hướng phát triển của Chính phủ với chiến lược phát triển của UEH. Theo đó, UEH nỗ lực thực hiện thành công các đề án trọng điểm trọng tâm thuộc Chiến lược phát triển Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong chuỗi kế hoạch thực hiện mục tiêu của Quyết định số 966/QĐ-TTg; cụ thể:

- Đề án số 1: Nâng tầm chất lượng đội ngũ UEH;

- Đề án số 2: Xây dựng hệ sinh thái học thuật quốc tế tại UEH;

- Đề án số 3: Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế, chuyển giao khoa học - công nghệ, thương mại hóa sản phẩm;

- Đề án số 4: Đào tạo nhân lực chất lượng cao, quốc tế hóa, gắn thực tiễn, tích hợp đa ngành, chuyển đổi số, bền vững;

- Đề án số 5: Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo tại UEH, trở thành hạt nhân khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, kết nối cộng đồng khởi nghiệp Việt Nam và châu Á;

- Đề án số 6: Triển khai mô hình đại học trong lòng đô thị (City University) với vai trò trung tâm của đại học trong kết nối với chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng trên nền tảng đồng sáng tạo, cùng hành động bền vững;

- Đề án số 7: Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất, quản trị hiệu quả, tài chính bền vững;

- Đề án số 8: Triển khai mô hình đại học hạnh phúc;

- Đề án số 9: Nâng cấp mức độ chuyển đổi số toàn diện của UEH theo khuôn mẫu của châu Âu;

- Đề án số 10: Phát triển hiệu quả mạng lưới cựu sinh viên UEH với các chương trình gắn bó hiệu quả và bền vững.

Ban Giám đốc UEH xây dựng Chương trình hành động, phân công rõ trách nhiệm, lộ trình và kết quả thực hiện; tăng cường phối hợp giữa các đơn vị bên trong, quyết tâm bảo đảm triển khai thống nhất, hiệu quả và đúng tiến độ, hoàn thành nhiệm vụ được theo lộ trình được Chính phủ giao.

Xem chi tiết tại: Báo cáo thường niên năm 2025.

IX. KẾT QUẢ VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỘI NHẬP, BỀN VỮNG NĂM 2025

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển chiến lược đa ngành, UEH đã xây dựng thành công hệ sinh thái tiện ích, thông minh và bền vững nhằm phục vụ toàn diện cộng đồng. Các thành tựu và dự án nền tảng tiêu biểu được chia thành các nhóm trọng tâm sau:

1. Nhóm nền tảng chuyển đổi số và minh bạch thông tin

- Hệ sinh thái UEH 4.0 (smarttech.ueh.edu.vn): Nền tảng công nghệ trọng điểm, cung cấp các giải pháp tiên tiến nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số toàn diện trong công tác quản trị và đào tạo tại UEH.

- Cổng hỗ trợ trực tuyến (hotro.ueh.edu.vn): Kênh giao tiếp số thông minh, giúp tiếp nhận và giải quyết thông tin nhanh chóng, hiệu quả, dành riêng cho người học, viên chức và người lao động.

- Vị thế và xếp hạng (ueh.edu.vn/kiem-dinh-va-xep-hang): Bức tranh toàn cảnh được công khai minh bạch về thành tựu, vị thế và thứ hạng của UEH trên các bảng xếp hạng uy tín trong nước cũng như quốc tế.

- Bản tin UEH (news.ueh.edu.vn): Kênh truyền thông chính thức, liên tục cập nhật các tin tức, dòng sự kiện và hoạt động nổi bật của UEH đến với cộng đồng.

2. Nhóm sáng kiến Phát triển bền vững (ESG)

- Dự án UEH Future (future.ueh.edu.vn): Sáng kiến chiến lược mang thông điệp "For a more sustainable future", định hướng mọi hoạt động của UEH hướng tới xây dựng một tương lai phát triển bền vững.

- UEH Green Campus (gogreen.ueh.edu.vn): Sáng kiến thiết thực thúc đẩy lối sống xanh, gắn liền các hoạt động của trường với 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc.

3. Nhóm tiện ích Hội nhập toàn cầu và Kết nối cộng đồng

- UEH Global (global.ueh.edu.vn): Cầu nối định hướng nghề nghiệp vững chắc, luôn đồng hành cùng người học trên hành trình phát triển năng lực bản thân và tự tin hội nhập toàn cầu.

- UEH Boutique Hotel (hotel.ueh.edu.vn): Mô hình "khách sạn tri thức" độc đáo, tạo ra không gian giao thoa lý tưởng giữa giáo dục học thuật, kết nối cộng đồng, giao lưu văn hóa và các hoạt động giải trí.